cãi lẽ
Định nghĩa
- Động từ:
- Tranh luận, bàn cãi về lý lẽ: Hành động trao đổi, tranh luận với nhau để bảo vệ quan điểm, lập luận của mình, thường tập trung vào việc phân tích đúng sai dựa trên lý lẽ hơn là cảm xúc.
- Cố chấp bảo vệ ý kiến cá nhân: Hành động khăng khăng giữ ý kiến của mình và dùng lý lẽ để phản bác lại người khác, đôi khi mang sắc thái tiêu cực là cố chấp, thích tranh cãi.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Hai anh em thường xuyên cãi lẽ với nhau về một vấn đề triết học. (Hai anh em thường xuyên tranh luận với nhau về một vấn đề triết học.)
- Anh ấy có tính hay cãi lẽ, chuyện gì cũng muốn phân định rõ đúng sai. (Anh ấy có tính hay tranh cãi, chuyện gì cũng muốn phân định rõ đúng sai.)
- Đừng cãi lẽ với người lớn tuổi như vậy, hãy lắng nghe nhiều hơn. (Đừng tranh cãi với người lớn tuổi như vậy, hãy lắng nghe nhiều hơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"cãi lẽ dai" / "cãi lẽ bướng": chỉ thói quen hoặc hành vi cố chấp, tranh cãi đến cùng mà không chịu lắng nghe hoặc nhượng bộ.
- Cậu bé cãi lẽ dai đến mức không ai muốn nói chuyện cùng. (Cậu bé tranh cãi dai dẳng đến mức không ai muốn nói chuyện cùng.)
"thích cãi lẽ": dùng để miêu tả tính cách của một người ưa tranh luận, thích phân trần phải trái.
- Cô ấy thông minh nhưng tính thích cãi lẽ đôi khi khiến cô bị cô lập. (Cô ấy thông minh nhưng tính thích tranh luận đôi khi khiến cô bị cô lập.)
Biến thể và từ gần giống
- Cãi (động từ): tranh cãi nói chung, có thể bao hàm cả yếu tố cảm xúc, to tiếng.
- Tranh luận (động từ): trao đổi ý kiến một cách có lý lẽ, thường mang tính xây dựng và học thuật hơn.
- Tranh cãi (động từ): có nghĩa rộng hơn, chỉ sự bất đồng và trao đổi qua lại giữa các bên, có thể căng thẳng.
- Sính cãi lẽ (tính từ/ cụm danh từ): chỉ người có thói quen hay tính cách thích tranh luận, cãi lý.
Từ đồng nghĩa
- Tranh biện: tranh luận, biện giải để bảo vệ quan điểm.
- Biện luận: dùng lý lẽ để trình bày, bảo vệ hoặc phản bác.
- Cãi lý: nhấn mạnh khía cạnh dùng lý lẽ để cãi, gần nghĩa với "cãi lẽ".
Từ trái nghĩa
- Đồng ý: có cùng quan điểm, ý kiến.
- Im lặng: không lên tiếng, không tranh cãi.
- Lắng nghe: chú ý nghe ý kiến của người khác mà không phản bác ngay.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Cãi như chó cắn ma": thành ngữ ví von chỉ việc cãi nhau dai dẳng, không có hồi kết, không phân thắng bại.
- "Khôn ngoan chẳng lọ cãi lời": (tục ngữ) ý khuyên người khôn ngoan đôi khi không cần phải tranh cãi để chứng tỏ mình đúng.